Các chỉ tiêu lợi nhuần thuần, thu nhập thuần của dự án:

30

Các chỉ tiêu lợi nhuần thuần, thu nhập thuần của dự án:

Đây là các chỉ tiêu đánh giá quy  mô lãi của dự án

Chỉ tiêu lợi nhuận thuần (W-Worth) được tính cho từng năm hoặc từng giai đoạn hoạt động của đời dự án.

Lợi nhuần thuần bình quân. Chỉ tiêu tổng lợi nhuận thuần thường mang tính chuyển về mặt bằng hiện tại nên chỉ tiêu lợi nhuần thuần bình quân năm hoặc từng giai đoạn của đời dự án cũng tính theo mặt bằng thời gian ở hiện tại ký hiệu với công thức tính như sau:

 

Chỉ tiêu lợi nhuận thuần bình quân có tác dụng so sánh khi đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư

Để đánh giá đầy đủ quy mô lãi của cả đời dự án trong phân tích tài chính thường sử dụng chỉ tiêu thu nhập thuần. Thu nhập thuần của dự án tại một thời điểm (đầu thời kỳ phân tích – PV hay cuối thời kỳ phân tích –FV) là chênh lệch giữa tổng các khoản thu và tổng các khoản chi phí của cả đời dự án đã đựa đưa về cùng một thời điểm đó. Bởi vậy, chỉ tiêu này bao gồm không chỉ tổng lợi nhuận thuần từng năm của cả đời dự án mà còn bao gồm cả các khoản thu khác không trực tiếp do hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại như: giá trị thu hồi thanh lý tài sản cố định ở cuối đời dự án, thu hồi vốn lưu động,..

Cũng như chỉ tiêu lợi nhuận thuần, thu  nhập thuần của dự án thường được tính chuyển về mặt bằng hiện tại (đầu thời kỳ phân tích) (NPV- Net Present Value) nó được xác định theo công thức:


Trong đó:

Bi: khoản thu của năm i. Nó có thể là doanh thu thuần năm I, giá trị thanh lý tài sản cố định ở các thời điểm trung gian (khi các tài sản hết tuổi thọ theo quy định) và ở cuối đời dự án, vốn lưu động bỏ ra ban đầu và được thu về ở cuối đời dự án…

Ci: khoản chi phí của năm i. Nó có thể là chi phí vốn đầu tư ban đầu để tạo ra tài sản cố định và tài sản lưu động ở thời điểm đầu và tạo ra tài sản cố định ở các thời điểm trung gian, chi phí vận hành hàng năm của dự án.

n: số năm hoạt động của đời dự án

r: tỷ suất chiết khấu được chọn

Chỉ tiêu giá trị hiện tại của thu nhập thuần được xem là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá dự án đầu tư.

Dự án được chấp nhận (đáng giá) khi NPV>=0. Khi đó tổng các khoản thu của dự án >= tổng các chi phí sau khi đã đưa về mặt bằng hiện tại.

Ngược lại, dự án không được chấp nhận khi NPV 0. Khi đó tổng thu của dự án không bù đắp được chi phí bỏ ra.

Chỉ tiêu NPV còn được sử dụng như tiêu chuẩn tốt nhất để lựa chọn các dự án loại trừ lẫn nhau (trong trường hợp không có hạn chế về nguồn vốn)

Thu nhập thuần của dự án có thể tính về thời điểm tương lai (cuối thời kỳ phân tích)

(NFV – Net Future Value)

 

Cũng như chỉ tiêu NPV, NFV cũng được sử dụng để đánh giá dự án. Dự án được chấp nhận khi NFV>= 0 và không được chấp nhận khi NFV.

Chỉ tiêu NFV cũng được sử dụng để so sánh lựa chọn các dự án đầu tư loại trừ lẫn nhau.

Giáo trình Lập Dự Án Đầu Tư
PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt
    (quantri.vn biên tập và số hóa)